Thi thử TS10 Vĩnh Phúc 2026 - Phần tử nhìn thấy
Xem dạng PDFTrong trường hợp đề bài hiển thị không chính xác, bạn có thể tải đề bài tại đây: Đề bài
Cho dãy số nguyên dương ~a_1, a_2, \dots, a_N~. Với mỗi đoạn con ~[l, r]~ ~(1 \le l \le r \le N)~:
Một phần tử ~a_i~ ~(l \le i \le r)~ được gọi là nhìn thấy từ bên trái, nếu không tồn tại phần tử ~a_j~ ~(l \le j < i)~ sao cho ~a_j \ge a_i~.
Một phần tử ~a_i~ ~(l \le i \le r)~ được gọi là nhìn thấy từ bên phải, nếu không tồn tại phần tử ~a_j~ ~(i < j \le r)~ sao cho ~a_j \ge a_i~.
Giá trị của đoạn ~[l, r]~, ký hiệu ~f(l, r)~, là số lượng chỉ số ~i~ ~(l \le i \le r)~ khác nhau được nhìn thấy từ ít nhất một trong hai phía.
Yêu cầu: Tính tổng giá trị của tất cả các đoạn con ~[l, r]~, nghĩa là tính tổng ~\sum_{l=1}^{N} \left( \sum_{r=l}^{N} f(l,r) \right)~.
Input
Dòng 1: số nguyên ~N~ ~(1 \le N \le 100000)~.
Dòng 2: ~N~ số nguyên ~a_1, a_2, \dots, a_N~ ~(1 \le a_i \le 10^9)~.
Output
In ra một số nguyên - tổng giá trị của tất cả các đoạn con.
Scoring
| Subtask | Điểm | Ràng buộc |
|---|---|---|
| 1 | ~20\%~ | ~N \le 50~ |
| 2 | ~20\%~ | ~N \le 300~ |
| 3 | ~25\%~ | ~N \le 5000~ |
| 4 | ~35\%~ | Không có ràng buộc bổ sung |
Sample Input 1
4
4 2 3 2
Sample Output 1
18
Sample Input 2
8
7 2 3 2 4 3 3 7
Sample Output 2
81
Notes
Giải thích cho ví dụ 1:
~f(1,1)=1~, ~f(2,2)=1~, ~f(3,3)=1~, ~f(4,4)=1~: các đoạn độ dài 1 đều có giá trị bằng 1.
~f(1,2)=2~, ~f(2,3)=2~, ~f(3,4)=2~: các đoạn độ dài 2 đều có giá trị bằng 2.
~f(1,3)=2~, đoạn ~[4, 2, 3]~: chỉ có hai phần tử đầu mỗi phía là nhìn thấy.
~f(2,4)=3~, đoạn ~[2, 3, 2]~: cả 3 phần tử đều nhìn thấy.
~f(1,4)=3~, đoạn ~[4, 2, 3, 2]~: phần tử thứ hai không nhìn thấy được từ cả hai phía.
Giải thích cho ví dụ 2:
Trong số 36 đoạn con của dãy, có:
8 đoạn giá trị bằng 1
14 đoạn giá trị bằng 2
11 đoạn giá trị bằng 3
3 đoạn giá trị bằng 4
Bình luận